Home IELTS Cambridge Ielts 11 Test 3 Reading Passage 2

Cambridge Ielts 11 Test 3 Reading Passage 2

by teacher

Cam 11 Test 3 Passage 1: The story of silk

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. Silk is a fine, smooth material produced from the cocoons – soft protective shells – that are made by mulberry silkworms (insect larvae). Legend has it that it was Lei Tzu, wife of the Yellow Emperor, ruler of China in about 3000 BC, who discovered silkworms. One account of the story goes that as she was taking a walk in her husband’s gardens, she discovered that silkworms were responsible for the destruction of several mulberry trees. She collected a number of cocoons and sat down to have a rest. (Q1) It just so happened that while she was sipping some tea, one of the cocoons that she had collected landed in the hot tea and started to unravel into a fine thread. Lei Tzu found that she could wind this thread around her fingers. Subsequently, she persuaded her husband to allow her to rear silkworms on a grove of mulberry trees. (Q2) She also devised a special reel to draw the fibres from the cocoon into a single thread so that they would be strong enough to be woven into fabric. While it is unknown just how much of this is true, it is certainly known that silk cultivation has existed in China for several millennia.

  • cocoon (noun) /kəˈkuːn/: kén ENG: a cover or case of silk threads that some insects make to protect themselves before they become adults
  • destruction (noun) /dɪˈstrʌkʃn/: phá hoại ENG: the act of destroying something; the process of being destroyed
  • sip (verb) /sɪp/: nhấp ENG: to drink something, taking a very small amount each time

Lụa là loại vật liệu mịn, trơn mượt tạo ra từ kén-lớp vỏ bảo vệ mềm-của con tằm (một loại ấu trùng). Truyền thuyết kể lại rằng Lei Tzu, vợ của Hoàng Đế, người thống trị Trung Quốc vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, đã khám phá ra con sâu tằm. Truyền thuyết kể lại rằng Lei Tzu, vợ của Hoàng Đế, người thống trị Trung Quốc vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, đã khám phá ra con sâu tằm. Truyền thuyết kể rằng khi đang đi dạo cùng chồng trong vườn, bà phát hiện thấy con sâu tằm chính là nguyên nhân phá hoại một số cây dâu tằm. Bà nhặt một số kén tằm và ngồi xuống nghỉ trong chốc lát. Thật tình cờ khi bà đang nhấp vài ngụm trà, một cái kén tằm mà bà đã nhặt trước đó rơi vào trong trà nóng và bắt đầu bung ra thành những sợ chỉ mịn. Lei Tzu nhận thấy rằng bà có thể quấn những sợi chỉ này quanh tay mình. Sau đó, bà đã thuyết phục chồng cho phép bà nuôi những con sâu tằm trên những lùm cây dâu. Bà cũng nghĩ ra một guồng quay đặc biệt để kéo những thớ của kén tằm thành các sợi riêng lẻ để chúng đủ bền có thể dệt thành vải. Tuy không biết bao nhiêu phần của câu chuyện trên là thật, nhưng rõ ràng rằng việc sản xuất lụa đã tồn tại ở Trung Quốc trong vài nghìn năm qua.

B. (Q3) Originally, silkworm farming was solely restricted to women, and it was they who were responsible for the growing, harvesting and weaving. (Q4) Silk quickly grew into a symbol of status, and originally, only royalty were entitled to have clothes made of silk. The rules were gradually relaxed over the years until finally during the Qing Dynasty (1644—1911 AD), even peasants, the lowest caste, were also entitled to wear silk. (Q5) Sometime during the Han Dynasty (206 BC-220 AD), silk was so prized that it was also used as a unit of currency. Government officials were paid their salary in silk, and farmers paid their taxes in grain and silk. Silk was also used as diplomatic gifts by the emperor. Fishing lines, bowstrings, musical instruments and paper were all made using silk. (Q6) The earliest indication of silk paper being used was discovered in the tomb of a noble who is estimated to have died around 168 AD

  • restrict (verb) /rɪˈstrɪkt/: hạn chế ENG: to limit the size, amount or range of something
  • status (noun) /ˈsteɪtəs/: địa vị ENG: [uncountable, countable, usually singular] the legal position of a person, group or country
  • peasant (noun) /ˈpeznt/: nông dân ENG: (especially in the past, or in poorer countries) a farmer who owns or rents a small piece of land
  • entitle to do something (verb) /ɪnˈtaɪtl/: có quyền ENG: [often passive] to give somebody the right to have or to do something
  • diplomatic (adj) /ˌdɪpləˈmætɪk/: ngoại giao ENG: connected with managing relations between countries
  • noble (noun) /ˈnəʊbl/: hoàng gia ENG: a person who comes from a family of high social rank; a member of the nobility

Ban đầu, việc trồng dâu nuôi tằm chỉ được giao cho phụ nữ, và chính họ là người phụ trách nuôi tằm, thu hoạch và phụ trách dệt. Lụa tơ tằm nhanh chóng trở thành một biểu tượng cho địa vị, và mới đầu, chỉ có hoàng tộc mới có quyền mặc quần áo làm từ lụa. Luật này dần dần được lới lỏng qua nhiều năm, cuối cùng cho tới triều đại nhà Thanh (1644-1911 sau công nguyên), thậm chí nông dân, tầng lớp thấp nhất, cũng được quyền mặc lụa. Đôi khi vào triều đại nhà Hán (206 trước công nguyên-220 sau công nguyên), lụa cũng được coi là đơn vị tiền tệ. Chính quyền đã trả lương bằng lụa và những người nông dân trả thuế bằng lúa và lụa. Lụa còn được dùng làm quà ngoại giao cho hoàng đế. Dây câu cá, dây cung, nhạc cụ âm nhạc và giấy đều làm từ lụa. Dấu hiệu sớm nhất cho việc sử dụng giấy lụa được phát hiện trong ngôi mộ của một hoàng gia người được ước tính đã qua đời vào khoảng năm 168 sau công nguyên.

C. (Q7) Demand for this exotic fabric eventually created the lucrative trade route now known as the Silk Road, taking silk westward and bringing gold, silver and wool to the East. (Q10) It was named the Silk Road after its most precious commodity, which was considered to be worth more than gold. The Silk Road stretched over 6,000 kilometres from Eastern China to the Mediterranean Sea, following the Great Wall of China, climbing the Pamir mountain range, crossing modern-day Afghanistan and going on to the Middle East, with a major trading market in Damascus. From there, the merchandise was shipped across the Mediterranean Sea. (Q11) Few merchants travelled the entire route; goods were handled mostly by a series of middlemen.

  • exotic (adj) /ɪɡˈzɒtɪk/: ngoại quốc, bên ngoài ENG: from or in another country, especially a tropical one; seeming exciting and unusual because it seems to be connected with foreign countries
  • name after (verb) /neɪm/: đặt tên theo … ENG: [often passive] to give a name to somebody/something
  • commodity /kəˈmɒdəti/ ~ merchandise (noun) /ˈmɜːtʃəndaɪz/: hàng hoá ENG: (formal) goods that are bought or sold; goods that are for sale in a shop
  • merchant (noun) /ˈmɜːtʃənt/: thương gia ENG: a person who buys and sells goods in large quantities, especially one who imports and exports goods
  • middlemen (noun) /ˈmɪdlmæn/: người trung gian ENG: a person or a company that buys goods from the company that makes them and sells them to somebody else

Nhu cầu của loại vải cực đẹp và mới lạ từ ngoại quốc này thậm trí đã tạo lên tuyến đường giao dịch thông thương nổi tiếng với tên gọi Con Đường Tơ Lụa, mang lụa đến phương tây và đổi lại lấy vàng, bạc cùng lông cừu cho phương đông. Con đường được đặt tên là Con Đường Tơ Lụa dựa theo hàng hóa giá trị nhất, thứ được coi là còn giá trị hơn cả vàng. Con Đường Tơ Lụa trải dài trên 6000 km từ phía Đông Trung Quốc tới biển Địa Trung Hải, dọc theo Vạn Lý Trường Thành, vượt qua dãy núi Pamir, băng qua vùng lãnh thổ Afghanistan ngày nay và đi tới vùng Trung Đông, với khu giao dịch chính ở Damascus. Từ đó, hàng hóa được vận chuyển qua biển Địa Trung Hải. Rất ít thương gia tham gia toàn bộ hành trình giao dịch, hàng hóa hầu như được truyền tay qua một vài người trung gian.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 1-9

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 1-9 on your answer sheet.

Câu 1+2: Around 3000 BC, according to legend: Silkworm cocoon fell into emperor’s wife’s …… Emperor’s wife invented a …… to pull out silk fibres

Dịch: Khoảng năm 3000 trước Công Nguyên, theo như truyền thuyết: Kén tằm rơi vào trong …………. của vợ hoàng đế. Vợ của hoàng đế phát minh ra một ………. để kéo sợi tơ ra

=> Tìm thông tin quanh mốc thời gian 3000 BC, do đây là một con số nên thông tin sẽ được giữ nguyên trong bài đọc, thì đáp án nằm ở đoạn A. Câu hỏi số 1 và 2 đều cần điền một danh từ (câu 2 cần danh từ đếm được số ít vì có mạo từ ‘a’ ở phía trước)

Thông tin liên quan: Đoạn A, “It just so happened that while she was sipping some tea, one of the cocoons that she had collected landed in the hot tea and started to unravel into a fine thread. … She also devised a special reel to draw the fibres from the cocoon into a single thread so that they would be strong enough to be woven into fabric”

Phân tích: Ngay ở đoạn A, tác giả nói rằng “Truyền thuyết kể rằng Lei Tzu, vợ của Hoàng Đế, người cai trị Trung Quốc vào khoảng năm 3000 trước Công Nguyên, là người đã phát hiện ra những con tằm. […] Chuyện xảy ra khi bà đang nhâm nhi trà, một trong những cái kén mà bà đã nhặt trước đó rơi vào trong trà nóng và bắt đầu sổ ra những sợi chỉ mảnh. […] Bà cũng phát minh ra một cái quay tơ đặc biệt để kéo sợi tơ từ kén thành từng sợi và để chúng sẽ đủ chắc để được dệt thành vải” => Kén rơi vào chén trà (tea) và bà phát minh ra cái quay tơ (reel)

Đáp án: 1. Tea 2. Reel

Câu 3: Only ……… were allowed to produce silk

Dịch: Chỉ ……. được phép sản xuất lụa.

Xem thêm:   7749 điều bạn cần biết khi muốn thay đổi hoặc hủy ngày thi IELTS

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu đầu tiên, “Originally, silkworm farming was solely restricted to women, and it was they who were responsible for the growing, harvesting and weaving”

Phân tích: Trong đoạn văn thứ hai, tác giả nói rằng “Ban đầu, việc nuôi tằm chỉ giới hạn cho phụ nữ, và chính họ là người chịu trách nhiệm cho việc nuôi, thu hoạch và dệt” => Tức chỉ có phụ nữ được cho phép sản xuất lụa

Đáp án: women

Câu 4: Only ……….. were allowed to wear silk

Dịch: Chỉ ………. được phép mặc đồ tơ lụa.

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai, “Silk quickly grew into a symbol of status, and originally, only royalty were entitled to have clothes made of silk”

Phân tích: Trong đoạn văn thứ hai, tác giả chỉ ra rằng “Tơ lụa nhanh chóng trở thành một biểu tượng của địa vị, và ban đầu, chỉ có quý tộc mới được cho quyền có quần áo làm từ tơ lụa.” Vậy là chỉ có quý tốc mới mặc đồ lụa

Đáp án: royalty

Câu 5: Silk used as a form of ……..

Dịch: Tơ lụa được sử dụng như một dạng của.………

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ tư, “Sometime during the Han Dynasty (206 BC-220 AD), silk was so prized that it was also used as a unit of currency. Government officials were paid their salary in silk, and farmers paid their taxes in grain and silk”

Phân tích: Trong đoạn văn B, tác giả nói rằng “Có quãng thời gian vào thời Nhà Hán (năm 206 trước Công Nguyên đến năm 220 sau Công Nguyên), tơ lụa đã rất được quý trọng đến nỗi nó cũng được sử dụng như một đơn vị tiền tệ. Các quan chức chính quyền được trả lương bằng tơ lụa, và nông dân đóng thuế bằng ngũ cốc và tơ lụa => Tơ lụa đã được sử dụng như một đơn vị tiền tệ

Đáp án: Currency

Câu 6: Evidence found of ……. made from silk around 168 AD

Dịch: Khoảng năm 168 sau Công Nguyên, các chứng cớ cho thấy …….… được làm từ tơ lụa.

=> Số 6 cần điền một danh từ. Tìm kiếm thông tin thời gian năm 168 sau Công Nguyên thì đáp án nằm ở đoạn B

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu cuối cùng, “The earliest indication of silk paper being used was discovered in the tomb of a noble who is estimated to have died around 168 AD”

Phân tích: Ở cuối đoạn văn B, tác giả nói rằng dấu hiệu sớm nhất của việc sử dụng giấy lụa được phát hiện trong lăng mộ của một quý tộc, người được ước chừng là đã chết vào khoảng năm 168 sau Công Nguyên

Đáp án: Paper

Câu 7: Merchants use Silk Road to take silk westward and bring back …….. and precious metals

Dịch: Các lái buôn sử dụng Con đường tơ lụa để mang lụa tới Phương Tây và mang trở lại ………. và một số kim loại quý.

=> Scan thông tin dựa trên từ Silk Road thì đáp án nằm ở đoạn C. Chỗ trống cần điền một danh từ.

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu đầu tiên, “Demand for this exotic fabric eventually created the lucrative trade route now known as the Silk Road, taking silk westward and bringing gold, silver and wool to the East”

Phân tích: Trong đoạn văn C, tác giả giải thích rằng “Nhu cầu vải ngoại nhập này cuối cùng đã tạo ra tuyến đường thương mại sinh lời mà bây giờ được biết đến là Con Đường Tơ Lụa, mang lụa tới phương Tây và mang vàng, bạc và len tới phương Đông” à Vàng bạc đều thuộc nhóm kim loại quý nên từ cần điền là len – wool

Đáp án: Wool

Cam 11 Test 3 Passage 2: Great migration

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. Animal migration, however it is defined, is far more than just the movement of animals. It can loosely be described as travel that takes place at regular intervals – often in an annual cycle – that may involve many members of a species, and is rewarded only after a long journey. It suggests inherited instinct. The biologist Hugh Dingle has identified five characteristics that apply, in varying degrees and combinations, to all migrations. They are prolonged movements that carry animals outside familiar habitats; (Q19) they tend to be linear, not zigzaggy; they involve special behaviours concerning preparation (such as overfeeding) and arrival; they demand special allocations of energy. And one more: (Q21) migrating animals maintain an intense attentiveness to the greater mission, which keeps them undistracted by temptations and undeterred by challenges that would turn other animals aside.

  • migration (noun) /maɪˈɡreɪʃn/: sự di cư ENG: the movement every year of large numbers of birds or animals from one place to another
  • instinct (noun) /ˈɪnstɪŋkt/: bản năng ENG: a natural quality that makes people and animals tend to behave in a particular way using the knowledge and abilities that they were born with rather than thought or training
  • inherit (verb) /ɪnˈherɪt/: di truyền ENG: [transitive] to have qualities, physical features, etc. that are similar to those of your parents, grandparents, etc.
  • temptation (noun) /tempˈteɪʃn/: cám dỗ ENG: the desire to do or have something that you know is bad or wrong

Cho dù được định nghĩa như thế nào đi chăng nữa sự di cư của động vật không chỉ đơn thuần là sự di chuyển của các loài động vật. Nó có thể được mô tả một cách dễ hiểu là những chuyến đi diễn ra thường xuyên theo chu kỳ hàng năm – có thể liên quan đến nhiều thành viên của một loài và là một phần thưởng xứng đáng sau một hành trình dài. Di cư được thừa hưởng từ bản năng di truyền. Nhà sinh vật học Hugh Dingle đã xác định năm đặc điểm áp dụng ở các cấp độ và kết hợp khác nhau đối với tất cả các loại di cư. Di cư là sự di chuyển mang tính trường kỳ của các loài động vật ra bên ngoài môi trường sống quen thuộc; di cư có xu hướng theo đường thẳng, không đi theo hướng zic zắc; liên quan đến những hành vi đặc biệt như là phải có sự chuẩn bị (ví dụ ăn thật nhiều) và đến nơi; di cư đòi hỏi đặc biệt về phân phối năng lượng. Và còn một điều này nữa: sự di cư giúp các loài vật duy trì sự tập trung tối đa đối với sứ mệnh vĩ đại hơn, giúp chúng không bị sao nhãng trở bởi những cám dỗ và không bị vướng vào những thách thức đến từ những loài vật khác.

B. (Q22) An arctic tern, on its 20,000 km flight from the extreme south of South America to the Arctic circle, will take no notice of a nice smelly herring offered from a bird-watcher’s boat along the way. (Q14) While local gulls will dive voraciously for such handouts, the tern flies on. Why? The arctic tern resists distraction because it is driven at that moment by an instinctive sense of something we humans find admirable: larger purpose. In other words, it is determined to reach its destination. The bird senses that it can eat, rest and mate later. Right now it is totally focused on the journey; its undivided intent is arrival. Reaching some gravelly coastline in the Arctic, upon which other arctic terns have converged, will serve its larger purpose as shaped by evolution: finding a place, a time, and a set of circumstances in which it can successfully hatch and rear offspring.

  • take notice of (verb) /ˈnəʊtɪs/: chú ý ENG: to pay attention to something/ somebod y
  • voraciously (adverb) /vəˈreɪʃəsli/: ngấu nghiến ENG: (formal) in a way that involves eating or wanting large amounts of food
  • distraction (noun) /dɪˈstrækʃn/: sự phân tâm, sự sao nhãng ENG: [countable, uncountable] a thing that takes your attention away from what you are doing or thinking about
  • hatch (verb) /hætʃ/: đẻ ENG: to make a young bird, fish, insect, etc. come out of an egg
  • rear (verb) /rɪə(r)/: nuôi ENG: to keep and breed (= produce young from) animals or birds, for example on a farm

Một con nhạn Bắc cực, trên hành trình 20,000 km từ cực Nam Nam Mĩ đến vòng Bắc cực, sẽ không chú ý đến mùi thơm hấp dẫn của một con cá trích toát ra từ chiếc thuyền của người quan sát chim trên đường đi. Trong khi những con mòng biển địa phương xông đến nuốt chửng con cá ngay lập tức thì con nhạn vẫn tiếp tục hành trình của mình. Tại sao lại như vậy? Con nhạn Bắc cực có thể chống lại sự phân tâm bởi vì tại thời điểm đó nó đang được điều khiển bởi BẢN NĂNG – một điều mà con người chúng ta cảm thấy đáng ngưỡng mộ: vì một mục đích lớn lao hơn. Nói cách khác, con nhạn được lập trình để đạt được đích đến của nó. Con nhạn theo bản năng cảm giác rằng nó có thể ăn, nghỉ ngơi và giao phối sau khi hoàn thành hành trình. Vì vậy ngay vào lúc này con nhạn hoàn toàn tập trung vào chuyến đi; ý định nguyên sơ của nó là đích đến của cuộc hành trình. Tiếp cận đến một số đường bờ biển mù sương ở Bắc Cực, nơi mà những con nhạn Bắc cực khác hội tụ, con nhạn sẽ vì mục đích lớn lao hơn của mình theo định hướng từ trong tiến hoá: tìm một vị trí, một khoảng thời gian và một hoàn cảnh thích hợp thì sinh con đẻ cái.

C. (Q15) But migration is a complex issue, and biologists define it differently, depending in part on what sorts of animals they study. Joe! Berger, of the University of Montana, who works on the American pronghorn and other large terrestrial mammals, prefers what he calls a simple, practical definition suited to his beasts: ‘movements from a seasonal home area away to another home area and back again’. Generally the reason for such seasonal back-and-forth movement is to seek resources that aren’t available within a single area year-round.

  • terrestrial (adj) /təˈrestriəl/: trên cạn ENG: (of animals and plants) living on the land or on the ground, rather than in water, in trees or in the air

Nhưng di cư là một vấn đề phức tạp, và các nhà sinh vật học định nghĩa nó theo các cách khác nhau, điều này phụ thuộc phần nào vào loài vật mà họ nghiên cứu. Joe! Berger, thuộc đại học Montana, người nghiên cứu về linh dương Bắc Mỹ và các động vật có vú trên cạn khác, thích định nghĩa đơn giản, thực tiễn phù hợp với các con thú của mình: “Di cư là di chuyển theo mùa từ khu vực này sang khu vực khác và trở lại” . Nói chung, lý do cho sự di chuyển theo mùa như vậy là để tìm kiếm các nguồn lực không có sẵn trong phạm vi khu vực sinh sống quanh năm.

Xem thêm:   Ielts 6.0 Supplementary Book

D. But daily vertical movements by zooplankton in the ocean – upward by night to seek food, downward by day to escape predators – (Q16) can also be considered migration. So can the movement of aphids when, having depleted the young leaves on one food plant, their offspring then fly onward to a different host plant, with no one aphid ever returning to where it started.

  • predator (noun) /ˈpredətə(r)/: thú săn mồi ENG: an animal that kills and eats other animals
  • deplete (verb) /dɪˈpliːt/: cạn kiệt ENG: (formal) to reduce something by a large amount so that there is not enough left; to be reduced by a large amount

Nhưng việc di chuyển theo chiều dọc hàng ngày của động vật phù du trong đại dương – nổi lên vào ban đêm để tìm kiếm thức ăn, và lặn xuống vào ban ngày để trốn tránh kẻ săn mồi – cũng có thể được coi là di cư. Sự di chuyển của những con rệp vừng cũng tương tự như vậy, khi lá non trên một cây lương thực cạn kiệt, những con rệp non sẽ bay đến một cái cây khác để ăn và không có con rệp nào trở lại nơi nó xuất phát.

E. Dingle is an evolutionary biologist who studies insects. His definition is more intricate than Berger’s, citing those five features that distinguish migration from other forms of movement. They allow for the fact that, for example, (Q17) aphids will become sensitive to blue light (from the sky) when it’s time for takeoff on their big journey, and sensitive to yellow light (reflected from tender young leaves) when it’s appropriate to land. Birds will fatten themselves with heavy feeding in advance of a long migrational flight. (Q18) The value of his definition, Dingle argues, is that it focuses attention on what the phenomenon of wildebeest migration shares with the phenomenon of the aphids, and therefore helps guide researchers towards understanding how evolution has produced them all.

  • sensitive to something (adj) /ˈsensətɪv/: nhạy cảm với ENG: aware of and able to understand other people and their feelings
  • in advance of something (prep phrase): trước ENG: before the time that is expected; before something happens

Dingle là một nhà sinh học tiến hóa chuyên nghiên cứu côn trùng. Định nghĩa của ông phức tạp hơn của Berger, trích dẫn năm đặc điểm phân biệt di cư từ các dạng di chuyển khác. Ví dụ, những con rệp sẽ trở nên nhạy cảm với ánh sáng màu xanh (từ bầu trời) khi cất cánh trong hành trình lớn của chúng và nhạy cảm với ánh sáng màu vàng (phản xạ từ lá non mềm) khi thích hợp để hạ cánh. Chim sẽ vỗ béo bản thân chúng bằng cách ăn thật nhiều trước một chuyến bay di trú dài. Giá trị định nghĩa của ông Dingle cho thấy nó tập trung chú ý vào những gì hiện tượng di cư của chim hoang dã cùng với hiện tượng rệp vừng, và do đó giúp hướng dẫn các nhà nghiên cứu hiểu rõ sự tiến hóa đã tạo ra tất cả như thế nào.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN

Questions 14-18

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2? In boxes 14-18 on your answer sheet, write

  • TRUE if the statement agrees with the information
  • FALSE if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN if there is no information on this

14. Local gulls and migrating arctic terns behave in the same way when offered food.

Dịch: Hải Âu địa phương và chim nhạn Bắc Cực di cư hành xử giống nhau khi được cho thức ăn.

=> Scan thông tin dựa trên từ ‘gulls’ và ‘arctic terns’ thì đáp án xuất hiện ở đoạn B

Thông tin liên quan: Đoạn B, câu thứ hai, “While local gulls will dive voraciously for such handouts, the tern flies on”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả có nói đến việc trong cuộc hành trình khoảng 20.000 km của loài chim nhạn Bắc Cực, loài chim này sẽ không chú ý đến con cá mòi từ những con thuyền của những người đi ngắm chim. Sau đó, tác giả có so sánh với con hải âu địa phương: “Trong khi hải âu địa phương sẽ bổ nhào xuống ăn ngấu nghiến những thứ được cho thì con nhạn này sẽ tiếp tục bay đi”. Vậy điều này chứng minh rằng 2 loài này hành xử khác nhau khi được cho đồ ăn, chứ không phải là giống nhau như trong câu hỏi đưa ra

Đáp án: False

15. Experts’ definitions of migration tend to vary according to their area of study.

Dịch: Những định nghĩa của các chuyên gia về việc di cư có xu hướng thay đổi dựa trên lĩnh vực mà họ nghiên cứu.

Thông tin liên quan: Đoạn C, câu đầu tiên, “But migration is a complex issue, and biologists define it differently, depending in part on what sorts of animals they study”

Phân tích: Trong đoạn văn C, tác giả chỉ ra rằng “Thế nhưng sự di cư là một vấn đề phức tạp, và các nhà sinh vật học định nghĩa nó theo cách khác nhau, phụ thuộc một phần vào chủng loại động vật họ nghiên cứu là gì” => Tức định nghĩa về dư cư thay đổi theo lĩnh vực nghiên cứu

Đáp án: True

16. Very few experts agree that the movement of aphids can be considered migration.

Dịch: Rất ít chuyên gia đồng ý rằng sự di chuyển của con rệp được coi là di cư.

Thông tin liên quan: Đoạn D, “{…} can also be considered migration. So can the movement of aphids when, having depleted the young leaves on one food plant, their offspring then fly onward to a different host plant, with no one aphid ever returning to where it started”

Phân tích: Trong đoạn D, tác giả có nói đến việc con rệp di chuyển từ lá này sang cây khác cũng được coi là sự di cư, nhưng không nói gì đến chuyện ít hay nhiều chuyên gia đồng ý với chuyện này

Đáp án: Not Given

17. Aphids’ journeys are affected by changes in the light that they perceive.

Dịch: Những hành trình của con rệp bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi ánh sáng mà chúng nhận thức được.

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu thứ ba, “aphids will become sensitive to blue light (from the sky) when it’s time for takeoff on their big journey, and sensitive to yellow light (reflected from tender young leaves) when it’s appropriate to land”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả cho ví dụ rằng “rệp sẽ trở nên nhạy cảm với ánh sáng xanh (từ bầu trời) khi đó là tời điểm cất cánh, và nhạy cảm với ánh sáng vàng (phản chiếu từ những chiến lá non mềm) khi là thời điểm thích hợp để hạ cánh” => Tức việc cất cánh/ hạ cánh ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong ánh sáng chúng nhận được.

Đáp án: True

18. Dingles aim is to distinguish between the migratory behaviours of different

Dịch: Mục đích của ông Dingles là để phân biệt các hành vi di cư giữa các loài khác nhau.

Thông tin liên quan: Đoạn E, câu cuối cùng, “The value of his definition, Dingle argues, is that it focuses attention on what the phenomenon of wildebeest migration shares with the phenomenon of the aphids, and therefore helps guide researchers towards understanding how evolution has produced them all”

Phân tích: Theo đoạn trích dẫn, tác giả nói rằng “Giá trị định nghĩa của ông Dingle ở chỗ những định nghĩa này tập trung vào những gì hiện tượng di cư của chim hoang dã cùng với hiện tượng rệp vừng giống nhau, và do đó giúp hướng dẫn các nhà nghiên cứu hiểu rõ sự tiến hóa đã tạo ra tất cả như thế nào”. Vậy ông Dingle không nhằm mục đích nghiên cứu nhằm phân biệt sự di cư của các loài khác nhau, ông nhằm nghiên cứu điều gì khiến sự di cư khác biệt với những hình thức di chuyển khác của động vật.

Đáp án: False

Cam 11 Test 3 Passage 3: Preface to “how the other half think: adventures in Mathematical reasoning”

PHẦN 1: DỊCH ĐỀ

A. (Q35) Occasionally, in some difficult musical compositions, there are beautiful, but easy parts – parts so simple a beginner could play them. So it is with mathematics as well. (Q36) There are some discoveries in advanced mathematics that do not depend on specialized knowledge, not even on algebra, geometry, or trigonometry. Instead, they may involve, at most, a little arithmetic, such as ‘the sum of two odd numbers is even’, and common sense. (Q33) Each of the eight chapters in this book illustrates this phenomenon. Anyone can understand every step in the reasoning. The thinking in each chapter uses at most only elementary arithmetic, and sometimes not even that. Thus all readers will have the chance to participate in a mathematical experience, to appreciate the beauty of mathematics, and to become familiar with its logical, yet intuitive, style of thinking.

  • algebra (noun) /ˈældʒɪbrə/: đại số ENG: a type of mathematics in which letters and symbols are used to represent quantities
  • geometry (noun) /dʒiˈɒmətri/: hình học ENG: [uncountable] the branch of mathematics that deals with the measurements and relationships of lines, angles, surfaces and solids
  • trigonometry (noun) /ˌtrɪɡəˈnɒmətri/: lượng giác ENG: the type of mathematics that deals with the relationship between the sides and angles of triangles
  • arithmetic (noun) /əˈrɪθmətɪk/: số học ENG: the type of mathematics that deals with the adding, multiplying, etc. of numbers
  • intuitive (adj) /ɪnˈtjuːɪtɪv/: trực quan ENG: (of ideas) obtained by using your feelings rather than by considering the facts

Thỉnh thoảng, trong một số tác phẩm âm nhạc khó, có những phần hay nhưng cũng rất đơn giản cho người mới bắt đầu có thể chơi. Với toán học cũng vậy. Có một vài phát hiện trong toán học nâng cao mà không phụ thuộc vào kiến ​​thức chuyên môn, thậm chí vào đại số, hình học, hoặc lượng giác. Thay vào đó, phần lớn có thể bao gồm một chút số học, chẳng hạn như ‘tổng của hai số lẻ là số chẵn’ và kiến thức thông thường. Mỗi chương trong tám chương của cuốn sách minh hoạ cho hiện tượng này. Bất cứ ai cũng có thể hiểu từng bước để lập luận. Tư duy trong mỗi chương sử dụng hầu hết chỉ là số học cơ bản nhất, và đôi khi còn ít hơn. Như vậy tất cả độc giả sẽ có cơ hội tham gia vào một trải nghiệm toán học, thưởng thức vẻ đẹp của toán học, và dần trở nên quen thuộc với lối tư duy logic, nhưng trực quan của nó.

Xem thêm:   Cambly Ielts

B. One of my purposes in writing this book is to give readers who haven’t had the opportunity to see and enjoy real mathematics the chance to appreciate the mathematical way of thinking. (Q28) I want to reveal not only some of the fascinating discoveries, but, more importantly, the reasoning behind them. In that respect, this book differs from most books on mathematics written for the general public. (Q31) Some present the lives of colorful mathematicians. Others describe important applications of mathematics. Yet others go into mathematical procedures, but assume that the reader is adept in using algebra.

Một trong những mục đích của tôi trong việc viết cuốn sách này để cung cấp cho những độc giả không có cơ hội xem và tận hưởng toán học thực sự, có cơ hội thấy rõ cách suy nghĩ toán học. Tôi muốn tiết lộ không chỉ một số nghiên cứu hấp dẫn, mà quan trọng hơn là lý do đằng sau chúng. Trên phương diện đó, cuốn sách này khác với hầu hết các sách toán học được viết cho công chúng. Một số trang trình bày cuộc sống đầy màu sắc của các nhà toán học. Số khác khác mô tả những ứng dụng quan trọng của toán học. Số khác lại tập trung vào các quy trình toán học, nhưng lại cho rằng người đọc vốn đã giỏi sử dụng đại số.

C. I hope this book will help bridge that notorious gap that separates the two cultures: the humanities and the sciences, or should I say the right brain (intuitive) and the left brain (analytical, numerical). (Q37) As the chapters will illustrate, mathematics is not restricted to the analytical and numerical; intuition plays a significant role. The alleged gap can be narrowed or completely overcome by anyone, in part because each of us is far from using the full capacity of either side of the brain. (Q30) To illustrate our human potential, I cite a structural engineer who is an artist, an electrical engineer who is an opera singer, an opera singer who published mathematical research, and a mathematician who publishes short stories.

  • notorious (adj) /nəʊˈtɔːriəs/: khét tiếng ENG: well known for being bad
  • restrict to something (verb) /rɪˈstrɪkt/: giới hạn ENG: to limit the size, amount or range of something

Tôi hy vọng cuốn sách này sẽ giúp khắc phục thiếu sót hiển nhiên giữa hai nền giáo dục: bộ môn xã hội và bộ môn khoa học, hoặc tôi nên nói bộ não phải (trực giác) và não trái (phân tích, số). Các chương sẽ minh hoạ toán học không bị giới hạn trong phân tích và số; Trực giác đóng một vai trò quan trọng. Ai cũng có thể vượt qua những khoảng cách này, một phần bởi vì mỗi người trong chúng ta không sử dụng hết khả năng cả hai bên não. Để minh họa cho tiềm năng của loài người, tôi đưa ví dụ về một kỹ sư kết cấu người đồng thời cũng là một nghệ sĩ, một kỹ sư điện đồng thời là một ca sĩ opera, một ca sĩ opera đã công bố nghiên cứu toán học và một nhà toán học xuất bản truyện ngắn.

D. (Q27/38) Other scientists have written books to explain their fields to non-scientists, but have necessarily had to omit the mathematics, although it provides the foundation of their theories. The reader must remain a tantalized spectator rather than an involved participant, since the appropriate language for describing the details in much of science is mathematics, whether the subject is expanding universe, subatomic particles, or chromosomes. Though the broad outline of a scientific theory can be sketched intuitively, when a part of the physical universe is finally understood, its description often looks like a page in a mathematics text.

  • omit (verb) /əˈmɪt/: bỏ qua ENG: (formal) to not include something/somebody, either deliberately or because you have forgotten it/them

Các nhà khoa học khác đã viết những cuốc sách để giải thích lĩnh vực của họ cho những người không phải là nhà khoa học, nhưng lại bỏ qua toán học mặc dù nó cung cấp nền tảng cho các học thuyết của họ. Người đọc chắc hẳn là một khán giả bị trêu đùa chứ không phải là một người tham gia đầy say mê, vì ngôn ngữ thích hợp để mô tả chi tiết trong phần lớn ngành khoa học là toán học dù cho chủ đề là về mở rộng vũ trụ, hạt hạ nguyên tử hay nhiễm sắc thể. Mặc dù những điểm chính của học thuyết khoa học có thể được phác hoạ một cách trực giác, khi con người hiểu một phần của vũ trụ vật lý, việc mô tả nó thường giống như một trang trong một văn bản toán học.

E. Still, the non-mathematical reader can go far in understanding mathematical reasoning. (Q32) This book presents the details that illustrate the mathematical style of thinking, which involves sustained, step-by-step analysis, experiments, and insights. You will turn these pages much more slowly than when reading a novel or a newspaper. (Q39) It may help to have a pencil and paper ready to check claims and carry out experiments.

Tuy nhiên, người đọc không thuộc lĩnh vực toán học có thể am hiểu lý luận toán học. Cuốn sách này trình bày các chi tiết minh hoạ cho lối suy nghĩ toán học, bao gồm tính liên tục, phân tích từng bước một, các thí nghiệm, và sự hiểu biết sâu sắc. Bạn sẽ lật những trang này chậm hơn nhiều so với khi đọc một cuốn tiểu thuyết hay một tờ báo. Bạn nên có sẵn bút chì và giấy để có thể kiểm tra những khẳng định và thực hiện các thí nghiệm.

F. (Q34) As I wrote, I kept in mind two types of readers: those who enjoyed mathematics until they were turned off by an unpleasant episode, usually around fifth grade, and mathematics aficionados, who will find much that is new throughout the book. This book also serves readers who simply want to sharpen their analytical skills. Many careers, such as law and medicine, require extended, precise analysis. Each chapter offers practice in following a sustained and closely argued line of thought. That mathematics can develop this skill is shown by these two testimonials.

  • aficionado (noun) /əˌfɪʃəˈnɑːdəʊ/: người cuồng nhiệt ENG: a person who likes a particular sport, activity or subject very much and knows a lot about it

Như tôi đã viết, tôi ghi nhớ hai loại độc giả: những người yêu thích toán học cho đến khi họ cảm thấy chán nản với một phần khó, thường ở mức độ 5, và những người cuồng nhiệt toán học, những người sẽ tìm thấy nhiều điều mới mẻ trong cuốn sách. Cuốn sách này cũng phục vụ cho những độc giả chỉ đơn giản muốn nâng cao kỹ năng phân tích của mình. Nhiều ngành nghề, chẳng hạn như luật pháp và y học, yêu cầu phân tích rộng và chính xác hơn. Mỗi chương đưa ra những thực hành theo một dòng suy nghĩ liên tục và được lý luận chặt chẽ. Việc Toán học có thể phát triển kỹ năng này được chỉ ra bởi hai minh chứng

G. A physician wrote, ‘The discipline of analytical thought processes [in mathematics] prepared me extremely well for medical school. In medicine one is faced with a problem which must be thoroughly analyzed before a solution can be found. The process is similar to doing mathematics.’ A lawyer made the same point, (Q40) “Although I had no background in law – not even one political science course – I did well at one of the best law schools. I attribute much of my success there to having learned, through the study of mathematics, and, in particular, theorems, how to analyze complicated principles. Lawyers who have studied mathematics can master the legal principles in a way that most others cannot.’

I hope you will share my delight in watching as simple, even naive, questions lead to remarkable solutions and purely theoretical discoveries find unanticipated applications.

  • attribute something to something (verb) /əˈtrɪbjuːt/: nghĩ rằng cái gì là do cái gì gây ra ENG: to say or believe that something is the result of a particular thing
  • theorem (noun) /ˈθɪərəm/: định lý ENG: a rule or principle, especially in mathematics, that can be proved to be true

Một bác sĩ đã viết: “Sự rèn luyện các quá trình tư duy phân tích [trong toán học] trang bị cho tôi rất tốt cho trường y. Trong y học, người ta phải đối mặt với một vấn đề cần phải được phân tích kỹ lưỡng trước khi có giải pháp. Quá trình này tương tự như toán học”. Một luật sư cũng đưa ra cùng quan điểm: “Mặc dù tôi không có nền tảng pháp luật – thậm chí là một khoá học về chính trị – tôi đã học tốt ở một trong những trường luật tốt nhất. Tôi cho rằng phần lớn thành công của tôi nhờ vào học hỏi, thông qua nghiên cứu toán học, và đặc biệt là các định lý, làm thế nào để phân tích các nguyên tắc phức tạp. Các luật sư nghiên cứu toán học có thể làm chủ các nguyên tắc pháp luật theo cách mà đa số người khác không thể làm được”.

Tôi hy vọng bạn sẽ chia sẻ niềm vui của tôi khi xem những ví dụ đơn giản, thậm chí ngây thơ, những câu hỏi dẫn đến những lý giải phi thường và những khám phá thuần lý thuyết tìm ra các ứng dụng đầy bất ngờ.

Bài viết liên quan:

  • Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 11 Test 1
  • Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 11 Test 2
  • Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 11 Test 4

IELTS Thanh Loan – Trung tâm luyện thi IELTS cung cấp các khóa học IELTS Online, sách IELTS:

  • ĐT: 0974 824 724
  • Email: [email protected]
  • Địa chỉ: S103 Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Related Posts