Home IELTS Table Ielts Vocabulary

Table Ielts Vocabulary

by teacher
Table Ielts Vocabulary

1. Từ vựng trong phần mở bài – Introduction

Từ vựng cho IELTS Writing Task 1 phần Introduction chủ yếu tập trung vào diễn giải (paraphrasing) lại đề bài.

Dưới đây là 1 số từ vựng và cấu trúc thường dùng để viết Introduction:

Article

Graph type

Verb (s)

Object

Others

  • The

  • The given

  • The demonstrated

  • The presented

  • The supplied

  • The shown

  • The provided

  • Pie chart

  • Bar chart

  • Diagram

  • Table

  • Map

  • Orocess

  • Figure

  • Line graph

  • Presentation

  • Illustration

  • Flow chart

  • Pictorial

  • Picture

  • Column graph

  • Table data information

  • Show

  • Illustrate

  • Present

  • Compare

  • Give information on

  • Demonstrates

  • Describes

  • Represents

  • Outline

  • Provide

  • Delineate

  • Express

  • Denote

  • Contrast

  • Indicate

  • Summarize

  • Enumerate

  • Depict

  • Compare

  • The number of

  • The figure for

  • The percentage of

  • The proportion of

  • The ratio of

  • The amount

  • The developments

  • The comparison of

  • The differences

  • The changes

  • The ratio of

  • The trend of

  • How the

  • The information on

  • The data on

  • In + number + countries/ areas

  • In + name of the countries/ areas

  • From [year] to [10 years later]

  • Over the period of 10 years

  • During the 10 – year time frame

Một số vấn đề cần chú ý khi sử dụng từ vựng để viết Introduction:

  • Nếu đề bài chỉ có 1 biểu đồ thì sử dụng động từ có “s”. Còn đề bài có nhiều biểu đồ thì động từ không thêm “s”.

  • Bạn cần phải paraphrase đề bài thay vì sử dụng y nguyên từ đề cho sẵn. Nếu không thì phần Introduction sẽ không được tính vào word count và bạn sẽ bị trừ điểm.

  • Trong trường hợp đề bài cho nhiều biểu đồ khác nhau thì bạn có thể giới thiệu nội dung chính mà các biểu đồ thể hiện, sử dụng “while” để nối giữa 2 vế.

  • Câu mở đầu của phần Introduction rất quan trọng vì đây là phần gây ấn tượng ban đầu cho ban giám khảo về khả năng viết của bạn.

  • Nếu dạng bài nhiều biểu đồ, bạn có thể sử dụng câu Introduction gộp chung thay vì giới thiệu riêng lẻ từng biểu đồ. Nhưng hãy đảm bảo khả năng viết câu phức chuẩn ngữ pháp để ghi điểm với ban giám khảo).

  • Một phần Introduction hoàn chỉnh cần đề cập đến 3 yếu tố: What + Where + When.

Ví dụ:

The diagram presents information on the percentages of teachers who have expressed their views about the different problems they face when dealing with children in three Australian schools from 2001 to 2005.

↳ What = the percentages of teachers…

↳ Where = three Australian schools…

↳ When = from 2001 to 2005…

https://ieltsvn.edu.vn/wp-content/uploads/table-ielts-vocabulary-2.jpeg?X-Amz-Algorithm=AWS4-HMAC-SHA256&X-Amz-Date=20230103T045530Z&X-Amz-SignedHeaders=host&X-Amz-Expires=3599&X-Amz-Credential=AKIAIHVRPVKBIYLKH5KQ%2F20230103%2Fap-southeast-1%2Fs3%2Faws4_request&X-Amz-Signature=47b25c56a3184014e7ebd1a29fdec0946228b8c5b0e9391d1f3df7af37b392df

2. Từ vựng phần tổng quan – Overview

Đoạn tổng quan thể hiện ý tổng quát của cả bài viết. Một số từ các bạn có thể sử dụng để mở đầu phần tổng quan là:

  • In general…

  • Overall,…

  • It is obvious/ clear that…

  • As can be seen that…

  • An overall trend can be seen is that…

  • It can be clearly seen that…

  • At the first glance, it is clear…

  • It is clearly presented that…

  • A glance at the graphs reveals that…

Ví dụ:

  • It can be seen that Germany and Switzerland had the highest percentage of males and females having higher education qualifications. In addition, the percentage of women holding degrees in higher education in Japan was the lowest among the surveyed categories.

  • It is clearly presented that there are nine stages in the process of making wool, starting from sheep herding to using wool in knitting or making woolen products.

  • It is obvious that there are 3 main stages during the procedure, starting with choosing the cocoa beans and ending with the final products to reach customers.

  • Overall, it can be seen that there was an increase in the proportion of plastic, wood and food disposal while people threw away less paper, textile and other types of waste. In addition, disposed metal, glass and green waste shared almost the same figure in two years.

Xem thêm:   Ielts High Score Vocabulary List

Ví dụ:

  • Không nên: A glance at the graphs reveals that 70% male were employed in 2001 while 40 thousand women in this year had jobs.

  • Nên: A glance at the graphs reveals that more men were employed than their female counterparts in 2001 and almost two-third females were jobless in the same year.

3. Từ vựng trong thân bài – Body Paragraph

Trong phần nội dung này, DOL sẽ chia sẻ đến bạn IELTS Task 1 Vocabulary dùng trong thân bài!

3.1 Vocabulary For IELTS Writing Task 1 – Dạng miêu tả biểu đồ

Khi gặp dạng Biểu đồ (không phải Map hay Process), bạn có thể sử dụng các Phrases For IELTS Writing Task 1 đặc thù sau:

Phrase

Ý nghĩa

  • Erratic value(s)

  • There is an erratic value in category A showing that…

Miêu tả những giá trị khác biệt so với phần lớn dữ liệu (data)

  • Abnormal point

  • An abnormal point of these 2 categories is that…

Miêu tả những giá trị khác biệt so với phần lớn data

  • Volatile values

  • According to the chart, volatile values locate mostly in category C.

Miêu tả những giá trị biến động liên tục

  • Notable exception

  • There is a notable exception in place B.

Miêu tả ngoại lệ đáng chú ý

  • Biggest majority/ minority

  • The biggest majority in the pie chart is…

Miêu tả phần lớn/ nhỏ nhất (Thường trong biểu đồ tròn – Pie Chart)

Ví dụ:

  • According to the chart, volatile values locate mostly in the number of female employees in this company.

  • There is an erratic value in the amount of spending showing that Canada has allocated a great fund to education.

https://storage.googleapis.com/s-global.top/ieltsvn.edu.vn/table-ielts-vocabulary-270x152.png?X-Amz-Algorithm=AWS4-HMAC-SHA256&X-Amz-Date=20221109T045502Z&X-Amz-SignedHeaders=host&X-Amz-Expires=3600&X-Amz-Credential=AKIAIHVRPVKBIYLKH5KQ%2F20221109%2Fap-southeast-1%2Fs3%2Faws4_request&X-Amz-Signature=b88239e9bfc8515ace9514646a29ad9e2c65bc9de024398cf10c1879b8e81618

Từ vựng miêu tả xu hướng

Để miêu tả chiều hướng thay đổi của một đối tượng, thí sinh có thể áp dụng những IELTS Task 1 Vocabulary miêu tả xu hướng sau:

Direction (Chiều hướng)

Verb

Noun

Tăng

  • Increase

  • Grow

  • Climb

  • Ascend

  • Rise

  • An increase

  • A growth

  • A climb

  • An upward trend

  • A rise

Giảm

  • Decrease

  • Fall

  • Descend

  • Decline

  • Drop

  • A decrease

  • A fall

  • A downward trend

  • A decline

  • A drop

Giữ nguyên

  • Remain stable

  • Remain unchanged

  • Remain steady

  • Stabilise

  • No change

Biến thiên liên tục

  • Fluctuate

  • Be volatile

  • A fluctuation

Mức cao nhất

  • Hit the highest point

  • Reach a peak

Mức thấp nhất

  • Hit the lowest point

Ví dụ:

  • The costs remained stable during the second week, with the notable exception of a drop on Monday to $50.

  • In addition, the percentage of women holding degrees in higher education in Japan increased over the period shown.

  • There was an increase in the proportion of non – native English speakers and overseas undergraduates in the country.

https://ieltsvn.edu.vn/wp-content/uploads/table-ielts-vocabulary-6.jpeg?X-Amz-Algorithm=AWS4-HMAC-SHA256&X-Amz-Date=20230103T050215Z&X-Amz-SignedHeaders=host&X-Amz-Expires=3600&X-Amz-Credential=AKIAIHVRPVKBIYLKH5KQ%2F20230103%2Fap-southeast-1%2Fs3%2Faws4_request&X-Amz-Signature=70fba104644de38f03fc875a82f2b60f3044047ad53f2d7bc4a60903e0cf59d9

Từ vựng miêu tả tốc độ thay đổi

Trong quá trình viết bài, thí sinh còn có thể áp dụng những tính từ (Adjective) và trạng từ (Adverb) để miêu tả mức độ thay đổi như sau:

Direction (Chiều hướng)

Verb

Noun

Thay đổi nhiều

  • Dramatic

  • Considerable

  • Significant

  • Rapid

  • Sharp

  • Substantial

  • Pronounced

  • Dramatically

  • Considerably

  • Significantly

  • Rapidly

  • Sharply

  • Substantially

Thay đổi vừa phải

  • Moderate

  • Modest

  • Moderately

  • Modestly

Thay đổi ít

  • Slight

  • Insignificant

  • Marginal

  • Slightly

  • Insignificantly

  • Marginally

  • Giới từ ‘to’: Được dùng để miêu tả số liệu đến mức nào đó

Ví dụ: The number of people having their own car rose to 45%.

  • Giới từ ‘by’: Được dùng để miêu tả số liệu ở một khoảng nào đó

Xem thêm:   Ielts Writing Task 2 Structure Band 9

Ví dụ: In 1960, 25% of paper was discarded but this percentage fell by 10% in 2011.

  • Giới từ ‘with’: Được dùng để miêu tả phần trăm, số lượng chiếm được

Ví dụ: Australian is the one of the leading countries in the number of oversea students with 47%.

  • Giới từ ‘at’: Được dùng để thêm con số vào cuối câu

Ví dụ: The percentage of water used in agriculture in North America and Europe increased significantly in 2000, at 38%.

https://suijm9clouobj.vcdn.cloud/PUBLIC/MEDIA/328b1f75-4916-4def-8ef7-dfbeaf176918.jpeg?X-Amz-Algorithm=AWS4-HMAC-SHA256&X-Amz-Date=20230103T050309Z&X-Amz-SignedHeaders=host&X-Amz-Expires=3600&X-Amz-Credential=AKIAIHVRPVKBIYLKH5KQ%2F20230103%2Fap-southeast-1%2Fs3%2Faws4_request&X-Amz-Signature=35fe1f6d3790dd696e6ba7a78a66d2b12494a067097e1579ed10b72dfb0f3ad5

>> Xem thêm: Cách viết IELTS Writing Task 1 chi tiết.

Từ vựng mô tả tỷ lệ

Khi viết biểu đồ tròn, bảng thì chắc chắn chúng ta phải biết những từ vựng mô tả tỷ lệ. Trong biểu đồ có chứa tỷ lệ phần trăm thì chúng ta có thể áp dụng một số từ vựng chuyên biệt như:

  • …exactly/ approximately/ nearly/ roughly at 40%

  • …times higher/ lower than…

  • …triple/ double…

  • A quarter = One-fourth = 25% = ¼

  • A half = 50% = ½

  • A minority/ small fraction…

  • A large proportion…

  • Almost…

  • The proportion/ percentage of…

  • Account for/ take up…

Ví dụ:

  • In addition, in country A, male and female laborers prefer to work in industry; whereas only a relatively small proportion of people in country B have jobs in agriculture.

  • Only 15% of men work in industry, which is double the figure recorded in women.

  • Regarding textile, this category also experienced a slight decline of 6% (from 17% to 11%) in the same time frame.

  • In specific, regarding facilities, nearly three – fourth of the club members graded the equipment in excellent state.

3.2 Vocabulary For IELTS Writing Task 1 – Dạng miêu tả bản đồ

Miêu tả sự thay đổi cụ thể

Dưới đây là những từ vựng cho IELTS Writing Task 1 dùng để miêu tả sự thay đổi cụ thể mà thí sinh có thể áp dụng:

Loại từ

Từ vựng

Miêu tả thay đổi cụ thể ở 1 khu vực

Miêu tả sự mở rộng

  • Enlarged

  • Expanded

  • Extended

Miêu tả sự chuyển đổi

  • Flattened

  • Destroyed

  • Removed

  • Cleared

Miêu tả sự thêm vào

  • Added

  • Builts

  • Establish

  • Introduced

Miêu tả sự thay đổi

  • Replaced

  • Relocated

  • Developed

  • Modernized

Từ vựng chỉ vị trí

Giữa A và B

  • Between A and B

Giữa nhiều sự vật

  • Among + Danh từ số nhiều

Trước mặt

  • In front of

Sau lưng

  • Behind

Ngang qua

  • Across

Dọc theo

  • Along

Kế bên, cạnh bên

  • Beside/ Next to

Động từ thể hiện sự thay đổi

Building

  • Built (v) = Constructed (v): Được xây nên

  • Destroyed (v) = Knocked down (v) = Demolished (v): Bị phá bỏ

  • Renovated (v): Được cải tiến, làm mới

  • Relocated (v) = Moved (v): Rời đi

  • Replaced (v): Thế chỗ

  • Expanded (v): Mở rộng

  • Shrunk (v) = Diminished (v): Thu hẹp lại

  • Developed (v): Phát triển, xây thêm

Road/ Bridge

  • Built (v) = Constructed (v): Được xây nên

  • Destroyed (v) = Knocked down (v) = Demolished (v): Bị phá bỏ

  • Extended (v): Kéo dài

  • Expanded (v): Mở rộng

Từ vựng miêu tả phương hướng

Khi viết bài IELTS Task 1 Map, thí sinh cần biết cách miêu tả phương hướng và vị trí của các thành phần trên bản đồ. Bạn có thể tham khảo Phrases For IELTS Writing Task 1 về phương hướng sau đây:

Các hướng

Các hướng cụ thể

Từ miêu tả vị trí

  • To the north of…

To the east of…

In the west…

To the south of…

To the north west of…

To the north east…

To the south east of…

To the south west of…

  • North – east

  • South – east

  • North – west

  • South – west

  • On

Next to

Near

From north to south

From east to west

By

Across from

Nearby

Between

Beside

Over

Along

Ví dụ:

  • The library is located in the North – East corner of the area.

  • The river is to the west of the school.

  • The apartment is in the north.

Xem thêm:   Học Speaking Ielts Theo Chủ đề
https://suijm9clouobj.vcdn.cloud/PUBLIC/MEDIA/867a5a02-298d-47e1-b484-4d8338f2b5ab.png?X-Amz-Algorithm=AWS4-HMAC-SHA256&X-Amz-Date=20221109T045654Z&X-Amz-SignedHeaders=host&X-Amz-Expires=3600&X-Amz-Credential=AKIAIHVRPVKBIYLKH5KQ%2F20221109%2Fap-southeast-1%2Fs3%2Faws4_request&X-Amz-Signature=11ec4df75d8d36cfc0556edcf775c6a3a40e4d83689d54c4e757130bb7cee05f

3.3 Vocabulary For IELTS Writing Task 1 – Dạng miêu tả quy trình

Để tăng tính liên kết giữa các câu và các bước trong quá trình, khi viết bài IELTS miêu tả thí sinh nên sử dụng các Words For IELTS Writing Task 1 Process sau:

  • Miêu tả bước đầu tiên: First/ At the beginning of the process, S + V.

  • Miêu tả các bước tiếp theo: Next/ After that/ Afterwards/ Following this/ Subsequently, S + V

  • Miêu tả các bước xảy ra đồng thời: Simultaneously/ At the same time, S + V

  • Miêu tả bước cuối cùng: Finally/ At the end of the process, S + V

Ví dụ:

  • At the beginning of the process, wood is collected from the forest.

  • After that, it is delivered to the factory on a truck.

  • Next, the wood log is cut into smaller pieces.

  • Simultaneously, a machine is prepared to carve the wood pieces.

  • Afterwards, the wood pieces are cleaned and polished.

  • Finally, the product is available for commercial use.

https://suijm9clouobj.vcdn.cloud/PUBLIC/MEDIA/05e14489-c1fe-46ad-9855-cec3d3718625.jpg?X-Amz-Algorithm=AWS4-HMAC-SHA256&X-Amz-Date=20230103T052418Z&X-Amz-SignedHeaders=host&X-Amz-Expires=3600&X-Amz-Credential=AKIAIHVRPVKBIYLKH5KQ%2F20230103%2Fap-southeast-1%2Fs3%2Faws4_request&X-Amz-Signature=34d8db09aae249cb00aa945fa60a6d708d455e4dab880a6ec0b443c2ce06c2d5

Tham khảo thêm Vocabulary For IELTS Writing Task 1 trong tài liệu sau:

4. Các câu trúc thông dụng cho IELTS Writing Task 1

4.1 Cấu trúc câu so sánh

Có 3 hình thức so sánh chủ yếu mà thí sinh cần chú ý:

  • So sánh nhất (Superlative): Subject + is the most/least + Adjective + Noun

Ví dụ: Football is the most popular sport in Vietnam.

  • So sánh hơn kém (Comparative): Subject + is more/less+ Adjective + than + Noun

Ví dụ: Football is more popular than tennis in Vietnam.

  • So sánh bằng (Equal comparison): Subject + is as+ Adjective + as + Noun

Ví dụ: Football is as popular as tennis in Vietnam.

4.2 Cấu trúc mô tả vị trí

  • Between A and B: Giữa A và B

Ví dụ: The school is between the hospital and the church.

  • Among + Danh từ số nhiều: Giữa nhiều sự vật (thường từ 3 trở lên)

Ví dụ: The new leisure complex is built among the trees.

  • In front of: Trước mặt

Ví dụ: The shopping mall is in front of the parking lot.

  • Behind: Sau lưng

Ví dụ: The parking lot is behind the shopping mall.

  • Across: Ngang qua

Ví dụ: The university is across the street.

  • Along: Dọc theo

Ví dụ: Some new houses have been built along the river.

  • Beside/ Next to: Kế bên, cạnh bên

Ví dụ: The hall is next to the shop.

4.3 Cấu trúc khác

Để miêu tả tỉ lệ phần trăm, thí sinh có thể sử dụng những cấu trúc và từ vựng như:

  • Subject + account for/make up/be responsible for (chiếm) + [Data]

Ví dụ: Pizza consumers account for 25% of the population.

  • [Data] + Verb

Ví dụ: 25% of the population consume pizzas.

  • There are/ is/ was/ were + [Data] + who + Verb

Ví dụ: There were 25% of students that forgot to do homework.

5. Một số lưu ý khi học từ vựng cho IELTS Writing Task 1

Để hoàn thành tốt bài thi IELT Writing Task 1, thí sinh cần lưu ý 1 số vấn đề nhất định:

  • Sử dụng đúng từ đồng nghĩa để diễn giải (paraphrase) khi ôn luyện.

  • Sử dụng nhiều từ vựng phức tạp và ít phổ biến.

  • Cố gắng không lặp lại từ nhiều nhất có thể, trừ khi không còn lựa chọn thay thế.

  • Chú ý chọn từ vựng (word choice) phù hợp với ngữ cảnh trong bài viết.

  • Học từ vựng theo chủ đề và các cấu trúc hay để triển khai chúng.

  • Cố gắng áp dụng ngay sau khi học trong ít nhất 3 bài viết tiếp theo để không bị quên từ vựng.

Hãy bổ trợ cho mọi mô tả với các số liệu. Tuy nhiên thí sinh không cần cung cấp chính xác mọi con số. Có thể đưa ra các số liệu gần đúng bằng cách sử dụng các từ như “over”, “about”, “around”,…

>> Xem thêm:

Tổng hợp từ nối dùng trong IELTS Task 1

Cách viết bài IELTS Writing Task 1 Line Graph

https://suijm9clouobj.vcdn.cloud/PUBLIC/MEDIA/56884816-e3b9-400f-a53a-eca3a882dc59.jpg?X-Amz-Algorithm=AWS4-HMAC-SHA256&X-Amz-Date=20230103T060259Z&X-Amz-SignedHeaders=host&X-Amz-Expires=3600&X-Amz-Credential=AKIAIHVRPVKBIYLKH5KQ%2F20230103%2Fap-southeast-1%2Fs3%2Faws4_request&X-Amz-Signature=00fd365249e5b5d7d7f1c846ccc85d8d63bcefe87ba9d9377af77c7297dc9ccb

Mời bạn xem thêm phương pháp học từ vựng tiếng Anh siêu dễ của DOL English nhé:

6. Câu hỏi thường gặp về IELTS Task 1 Vocabulary

Bài viết này đã cung cấp cho các bạn Vocabulary For IELTS Writing Task 1 và một số các cấu trúc thường gặp. DOL hy vọng đây sẽ là nguồn tham khảo chất lượng và hữu ích cho những bạn đang loay hoay luyện thi IELTS nói chung và Writing Task 1 nói riêng.

Đừng quên thường xuyên theo dõi website www.dolenglish.vn để cập nhật nhiều bài viết hay và bổ ích về IELTS Writing hơn nữa nhé!

Related Posts