Home IELTS Cefr Level B2 Ielts

Cefr Level B2 Ielts

by teacher
Cefr Level B2 Ielts

Bài thi CEFR B2 được tổ chức thi tại đâu? Cấu trúc bài thi có gì khác so với các loại chứng chỉ khác không? Trình độ CEFR B2+ có những kỹ năng ngôn ngữ gì? Hãy theo dõi bài viết sau để cập nhật thông tin mới nhất về chứng chỉ này nhé.

Chứng chỉ tiếng anh CEFR B2 là gì?

CEFR B2 là cấp độ Anh ngữ thứ 4 trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR), một định nghĩa về các cấp độ ngôn ngữ được soạn bởi Hội đồng Châu Âu.

Khung tham chiếu CEFR bao gồm 6 cấp độ: ba khối (A hoặc người sử dụng ngôn ngữ cơ bản, B hoặc người sử dụng ngôn ngữ độc lập, C hoặc người sử dụng ngôn ngữ thành thạo), mỗi khối được chia thành hai cấp độ nhỏ 1 và 2.

cefr level b2 ielts
Mẫu chứng chỉ tiếng anh B2 CEFR

Kỹ năng trình độ B2 CEFR

Khi bạn đọc thông tin này, bạn có thể tự hỏi, khả năng ngôn ngữ nào có thể giúp xác định một người có trình độ tiếng Anh B2? Cụ thể, những người đạt trình độ tiếng Anh B2 sẽ có các kỹ năng sau:

Kỹ năng nghe

  • Có thể nghe và hiểu rõ ràng các cuộc hội thoại trực tiếp hoặc được ghi âm bằng giọng chuẩn về các chủ đề quen thuộc và không quen thuộc trong cuộc sống cá nhân, xã hội, học tập hoặc nghề nghiệp.
  • Có thể hiểu các ý chính, cả nội dung và ngôn ngữ, của các bài phát biểu phức tạp được trình bày bằng ngôn ngữ chuẩn về các vấn đề cụ thể hoặc trừu tượng (bao gồm cả các cuộc thảo luận kỹ thuật) trong lĩnh vực chuyên môn.
  • Có thể theo dõi được bài nói dài cũng như các lập luận phức tạp về các chủ đề quen thuộc nếu bài nói cấu trúc rõ ràng.

Kỹ năng nói

  • Có khả năng giao tiếp độc lập về nhiều chủ đề, lập luận và cấu trúc mạch lạc, liên kết giữa các ý trong bài phát biểu và sử dụng ngôn ngữ trôi chảy, chính xác.
  • Có thể nêu tầm quan trọng của các sự kiện hoặc kinh nghiệm cá nhân, giải thích rõ ràng và bảo vệ quan điểm của mình bằng lý lẽ mạch lạc và phù hợp.
  • Có thể giao tiếp trôi chảy và tự nhiên, duy trì mối quan hệ tốt với người bản ngữ mà không gây khó khăn cho cả hai bên. Có thể minh họa các điểm chính từ kinh nghiệm cá nhân, trình bày rõ ràng và bảo vệ quan điểm bằng các lập luận và bằng chứng có liên quan.
  • Có thể sử dụng ngôn ngữ trôi chảy, chính xác và hiệu quả trong các chủ đề chung, giải trí, nghề nghiệp và học thuật, đồng thời có thể diễn đạt rõ ràng mối liên hệ giữa các ý tưởng.
  • Có thể giao tiếp tự nhiên, sử dụng tốt các cấu trúc ngữ pháp và không gặp khó khăn trong việc diễn đạt trong các tình huống phù hợp.
  • Phát âm và ngữ điệu rõ ràng, tự nhiên. Giao tiếp dễ dàng và tương đối trôi chảy, ngay cả trong các bài phát biểu dài và phức tạp.
  • Có thể giao tiếp bằng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp tương đối chính xác, nhưng đôi khi cần trợ giúp để chọn từ thích hợp.
Xem thêm:   History Of Timekeeping Ielts Reading Answers

Kỹ năng đọc

  • Có khả năng đọc tương đối độc lập, có khả năng điều chỉnh cách đọc, tốc độ đọc cho phù hợp với từng loại văn bản và mục đích sử dụng, sử dụng có chọn lọc những tư liệu tham khảo phù hợp. Có một lượng lớn từ vựng để đọc trôi chảy nhưng có thể gặp khó khăn với các thành ngữ ít xuất hiện.
  • Có thể hiểu các bài báo và báo cáo liên quan đến các sự kiện hiện tại trong đó tác giả thể hiện một vị trí hoặc quan điểm cụ thể.
  • Văn bản dài và phức tạp có thể được quét nhanh để tìm thông tin hữu ích.
  • Có thể đọc các thư từ liên quan đến sở thích của mình và dễ dàng nắm bắt ý chính.
  • Có thể tóm tắt nhiều loại văn bản thực tế và hư cấu, có thể đưa ra nhận định, thảo luận về các quan điểm và các chủ đề chính.
  • Có thể tóm tắt các đoạn trích từ báo chí, các đoạn phỏng vấn, tài liệu có bao hàm ý kiến, lập luận và thảo luận.

Kỹ năng viết

  • Có thể viết các bài báo rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề quan tâm, dựa trên thông tin và lập luận từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Có thể tóm tắt các văn bản có thật hoặc hư cấu và bình luận, thảo luận và so sánh các quan điểm và chủ đề khác nhau. Tóm tắt có thể được rút ra từ các nguồn như tin tức, phỏng vấn hoặc tài liệu có chứa ý kiến, lập luận hoặc thảo luận. Có thể phác thảo cốt truyện hoặc trình tự các sự kiện trong một bộ phim hoặc vở kịch.
  • Có thể diễn đạt về bản thân một cách rõ ràng, ít có dấu hiệu về giới hạn nội dung muốn diễn đạt. Có thể mô tả, diễn đạt ý tưởng và phát triển lập luận một cách rõ ràng mà không có dấu hiệu cần tìm từ, thể hiện khả năng sử dụng một số kiểu câu phức hợp để diễn đạt.
  • Có vốn từ rộng về các vấn đề liên quan tới lĩnh vực của người sử dụng ngôn ngữ và hầu hết các chủ đề chung. Mức độ chính xác cao trong việc sử dụng từ vựng, tuy đôi chỗ còn gây hiểu nhầm và sự lựa chọn từ còn chưa chính xác, nhưng điều đó không làm cản trở quá trình giao tiếp.
  • Kiểm soát ngữ pháp tốt, đôi khi cũng có những lỗi nhỏ trong cấu trúc câu nhưng hiếm khi xảy ra và khi nhìn lại thì có thể sửa được ngay. Không mắc lỗi gây ra sự hiểu lầm.
Xem thêm:   Ielts 9 Test 3 Writing Task 1
cefr b2 2
Kỹ năng trình độ B2 CEFR gồm những gì?

CEFR B2 quy đổi các chứng chỉ khác ra sao?

Ở Việt Nam đang tồn tại song song nhiều loại chứng chỉ tiếng anh từ các tổ chức khác nhau. Có thể kể đến một số chứng chỉ phổ biến là IELTS, TOEIC, TOEFL…

Theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT, hệ thống chứng chỉ tiếng Anh được sử dụng tại Việt Nam được tổng hợp như bảng quy chuẩn dưới đây:

Khung CEFRIELTSTOEICCambridge ESOLA10-2.50-250KET (pass)A23.0255-500B14.0501-700PET (pass)4.5B25.0FCE (pass)5.5701-900C16.0CEA (pass)6.5C27.0901-990CPE (pass)7.58.0-9.0

Dựa vào thông tin trên bảng, có thể thấy CEFR B2 English tương đương IELTS 5.0-5.5, TOEIC 700 và tương đương bằng FCE Cambridge ESOL.

cefr b2 3
CEFR B2 quy đổi theo hướng dẫn tại Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT

Cấu trúc bài thi CEFR B2 English

Bài kiểm tra tiếng Anh theo khung tham chiếu chung của Châu Âu (CEFR) là một hệ thống kiểm tra các kỹ năng tiếng Anh ở nhiều cấp độ. Do đó, các cấp độ CEFR sử dụng cùng một dạng bài kiểm tra. Sau đó điểm bài thi sẽ được quy đổi sang trình độ tương ứng. Bài thi CEFR B2 test gồm 5 phần, tổng thời gian làm bài là 100 phút trong đó:

  • Phần ngữ pháp gồm 100 câu trắc nghiệm (40 phút). Phần này yêu cầu thí sinh phải có nền tảng ngữ pháp trung bình khá và có khả năng nhận biết tỉ mỉ các vấn đề kỹ thuật trong đề thi.
  • Phần nghe hiểu gồm 12 câu trắc nghiệm (20 phút). Thí sinh sẽ nghe một đoạn ghi âm dài khoảng 3 phút và có 20 phút để trả lời 12 câu hỏi. Một đoạn ghi âm có thể mô tả một căn phòng, một bản đồ hoặc kể lại cuộc đời của một người. Bài thi nghe sẽ có các ví dụ về giọng Anh, giọng Mỹ, giọng Anh-Úc, giọng Anh-Anh… Tuy cách phát âm khác nhau nhưng nó phản ánh sự đa dạng của các giọng trong môi trường làm việc quốc tế.
  • Phần đọc gồm 09-12 câu hỏi trắc nghiệm (20 phút). Bài đọc sẽ bao gồm 5-6 đoạn dưới 1000 từ. Độ khó của các bài thi cũng được phân theo thang điểm từ dễ đến khó.
  • Phần viết gồm 01 câu hỏi theo chủ đề (15 phút). Có hai dạng bài luận, bao gồm viết một câu dựa trên một bức tranh cho sẵn và viết một bài luận nêu quan điểm.
  • Phần thi Nói gồm 01 câu hỏi theo chủ đề (5 phút). Bài kiểm tra đánh giá khả năng phát âm, ngữ điệu, từ vựng, ngữ pháp và nội dung liên quan đến chủ đề.
Xem thêm:   Thi Speaking Ielts

Nếu điểm bài thi nằm trong khoảng 400-499, bạn sẽ đạt cấp độ B2 CEFR.

viet
Cấu trúc bài thi CEFR B2 English

Học và thi B2 CEFR ở đâu?

Để đăng ký thi B2 CEFR, học viên cần tìm được đơn vị ủy quyền của Bright online LLC Academy. Hiện nay, Viện Khoa học Quản lý Giáo dục – (IEMS) là cơ sở giáo dục đầu tiên tại Việt Nam được Học viện Bright online LLC ủy quyền độc quyền triển khai các hoạt động đánh giá và kiểm tra trình độ tiếng Anh theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).

Bright online LLC Academy, một tổ chức giáo dục có trụ sở tại Hoa Kỳ hoạt động thông qua việc nghiên cứu và biên soạn các chương trình ôn luyện, đánh giá ngôn ngữ với quy mô lớn,. Trong đó có các bài thi được chấp nhận trên toàn thế giới như chứng chỉ CEFR.

Mặc dù đề thi CEFR B2 không dễ nhưng tính ứng dụng của đề thi rất cao. Tuy nhiên nếu bạn chỉ có nhu cầu sử dụng các chứng chỉ tiếng Anh trong nước thì có thể tham khảo hình thức thi của Vstep.

Theo một số phản hồi, đánh giá từ giảng viên và học viên tại Edulife, bài thi B2 Vstep có cấu trúc bài thi dễ ăn điểm hơn, không quá nặng về kiến thức học thuật. Do đó tỉ lệ thi đạt trình độ B2 Vstep thường cao hơn B2 CEFR.

Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan tới chứng chỉ B2 CEFR. Quý học viên có nhu cầu luyện thi CEFR B2+, B2 Vstep và các chứng chỉ tiếng anh khác… vui lòng liên hệ để được hỗ trợ!

Công ty Cổ phần Giáo dục Edulife

  • Hà Nội: Số 17, ngõ 167 Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội – Hotline: 096.999.8170
  • TP.HCM: Số 352 đường Ba Tháng Hai, Phường 12, Quận 10, TPHCM – Hotline: 0989.880.545
  • Email: phongdaotao@edulife.com.vn

Related Posts