Home IELTS Children’s Literature Ielts

Children’s Literature Ielts

by teacher
Children's Literature Ielts

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN:

Children’s Literature

Stories and poems aimed at children have an exceedingly long history: lullabies, for example, were sung in Roman times, and a few nursery games and rhymes are almost as ancient. Yet so far as written-down literature is concerned, while there were stories in print before 1700 that children often seized on when they had the chance, such as translations of Aesop’s fables, fairy-stories and popular ballads and romances, these were not aimed at young people in particular. Since the only genuinely child-oriented literature at this time would have been a few instructional works to help with reading and general knowledge, plus the odd Puritanical tract as an aid to morality, the only course for keen child readers was to read adult literature. This still occurs today, especially with adult thrillers or romances that include more exciting, graphic detail than is normally found in the literature for younger readers. ĐOẠN 1

Những câu chuyện và bài thơ dành cho trẻ em có một lịch sử cực kỳ lâu đời: chẳng hạn như những bài hát ru được hát vào thời La Mã, và một số trò chơi và bài đồng dao dành cho trẻ nhỏ cũng gần như rất cổ. Tuy nhiên, đối với văn học viết, mặc dù có những câu chuyện được in trước năm 1700 mà trẻ em thường chộp lấy khi có cơ hội, chẳng hạn như bản dịch truyện ngụ ngôn của Aesop, truyện cổ tích và những bản ballad và truyện tình cảm phổ biến nhưng những loại này không hướng cụ thể vào trẻ em. Vì tài liệu thực sự hướng đến trẻ em duy nhất vào thời điểm này sẽ là một số tác phẩm hướng dẫn việc học đọc và kiến ​​thức chung, cộng với cuốn sách Thanh giáo kỳ quặc như một công cụ hỗ trợ đạo đức, nên con đường duy nhất dành cho những độc giả nhí quan tâm là đọc văn học người lớn. Ngày nay, điều này vẫn còn xảy ra, đặc biệt là với những bộ truyện ly kỳ hoặc lãng mạn dành cho người lớn bao gồm nhiều chi tiết đồ họa, thú vị hơn trong văn học dành cho độc giả nhỏ tuổi. By the middle of the 18th century there were enough eager child readers, and enough parents glad to cater to this interest, for publishers to specialize in children’s books whose first aim was pleasure rather than education or morality. In Britain, a London merchant named Thomas Boreham produced Cajanus, The Swedish Giant in 1742, while the more famous John Newbery published A Little Pretty Pocket Book in 1744. Its contents – rhymes, stories, children’s games plus a free gift (‘A ball and a pincushion’) – in many ways anticipated the similar lucky-dip contents of children’s annuals this century. It is a tribute to Newbery’s flair that he hit upon a winning formula quite so quickly, to be pirated almost immediately in America. ĐOẠN 2

Vào giữa thế kỷ 18, đã có đủ độc giả nhí háo hức và có đủ cha mẹ vui vẻ chú trọng vào sở thích này để cho các nhà xuất bản chuyên về sách dành cho trẻ em với mục đích đầu tiên là niềm vui thay vì giáo dục hay đạo đức. Ở Anh, một thương gia ở London tên là Thomas Boreham đã xuất bản “Cajanus, Người khổng lồ Thụy Điển” vào năm 1742, trong khi John Newbery nổi tiếng hơn đã xuất bản “A Little Pretty Pocket Book” vào năm 1744. Nội dung của cuốn sách này là – thơ có vần, chuyện kể, trò chơi trẻ em cộng với một món quà miễn phí (‘Một quả bóng và gối cắm kim may đồ’) – có thể biết trước được những nội dung mang tính may rủi tương tự trong các ấn bảng hàng năm dành cho trẻ em trong thế kỷ này bằng nhiều cách. Chính tác dụng của sự tinh ý đã giúp Newbery đã nhanh chóng nghĩ ra được một công thức hấp dẫn để gần như ngay lập tức bị ăn cắp bản quyền ở Mỹ.

hit on/upon something: to think of an idea when you didn’t expect or intend to, especially one that solves a problem.

be a tribute to somebody/something: to be a clear sign of the good qualities that someone or something has Such pleasing levity was not to last. Influenced by Rousseau, whose Emile(1762) decreed that all books for children save Robinson Crusoe were a dangerous diversion, contemporary critics saw to it that children’s literature should be instructive and uplifting. Prominent among such voices was Mrs. Sarah Trimmer, whose magazine The Guardian of Education (1802) carried the first regular reviews of children’s books. It was she who condemned fairy-tales for their violence and general absurdity; her own stories, Fabulous Histories (1786) described talking animals who were always models of sense and decorum. ĐOẠN 3

Sự coi nhẹ dễ dãi như vậy đã không kéo dài. Do ảnh hưởng của Rousseau, Emile(1762) của ông đã ra sắc lệnh rằng tất cả sách dành cho trẻ em, trừ Robinson Crusoe ra, đều là một trò tiêu khiển nguy hiểm, các nhà phê bình đương thời cho rằng văn học thiếu nhi nên mang tính hướng dẫn và nâng cao tinh thần. Nổi bật trong số những ý kiến như vậy là bà Sarah Trimmer, tạp chí The Guardian of Education (1802) của bà thực hiện các bài đánh giá thường xuyên đầu tiên về sách dành cho trẻ em. Chính bà ấy đã lên án những câu chuyện cổ tích vì tính bạo lực và sự phi lý nói chung của chúng; những câu chuyện của riêng bà ấy, Fabulous Histories (1786) đã mô tả những con vật biết nói luôn là hình mẫu của ý thức và lễ phép.

Xem thêm:   Stepwells Ielts Reading

Save ( giới từ): không kể, trừ ra see (to it) that (something happens): Chắc chắn, đảm bảo rằng

So the moral story for children was always threatened from within, given the way children have of drawing out entertainment from the sternest moralist. But the greatest blow to the improving children’s book was to come from an unlikely source indeed: early 19th-century interest in folklore. Both nursery rhymes, selected by James Orchard Halliwell for a folklore society in 1842, and collection of fairy-stories by the scholarly Grimm brothers, swiftly translated into English in 1823, soon rocketed to popularity with the young, quickly leading to new editions, each one more child-centered than the last. From now on younger children could expect stories written for their particular interest and with the needs of their own limited experience of life kept well to the fore. ĐOẠN 4

Dựa vào cái cách mà trẻ em khiến cho các nhà đạo đức nghiêm khắc nhất tỏ ra hài lòng thì câu chuyện đạo đức dành cho trẻ em phải luôn luôn được cảnh báo trước từ bên trong. Nhưng bất ngờ nhất đối với sách đang ngày càng cải thiện cho trẻ em đến từ một nguồn thực sự không ngờ đến: sự quan tâm đến văn hóa dân gian vào đầu thế kỷ 19. Cả hai bài đồng dao, được James Orchard Halliwell chọn cho một hội văn hóa dân gian vào năm 1842, và tuyển tập truyện cổ tích của anh em nhà Grimm uyên bác, ngay lập tức được dịch sang tiếng Anh vào năm 1823, sớm vụt phổ biến với giới trẻ, nhanh chóng dẫn đến các ấn bản mới, mỗi một ấn bản tập trung vào trẻ em hơn ấn bản lần trước. Từ giờ trở đi, những đứa trẻ nhỏ có thể mong đợi những câu chuyện được viết theo sở thích đặc biệt của chúng và với nhu cầu trải nghiệm cuộc sống còn hạn chế của chúng được đặt lên hàng đầu.

Draw out: làm cho (ai) nói ra, làm cho (ai) bộc lộ ra; khai thác, moi ra (một điều bí mật);

entertainment ( noun): vui vẻ, hoan nghênh, tán thành, hài lòng What eventually determined the reading of older children was often not the availability of special children’s literature as such but access to books that contained characters, such as young people or animals, with whom they could more easily empathize, or action, such as exploring or fighting, that made few demands on adult maturity or understanding. ĐOẠN 5

Cuối cùng, điều quyết định việc đọc của trẻ lớn hơn thường không phải là sự sẵn có của các tác phẩm văn học đặc biệt dành cho trẻ em như vậy mà là khả năng tiếp cận với những cuốn sách có các nhân vật, chẳng hạn như người trẻ tuổi hoặc động vật, những người mà chúng có thể dễ dàng đồng cảm hơn hoặc những hành động chẳng hạn như khám phá hoặc chiến đấu điều mà ít đòi hỏi sự trưởng thành hoặc hiểu biết của người lớn. The final apotheosis of literary childhood as something to be protected from unpleasant reality came with the arrival in the late 1930s of child-centered best-sellers intend on entertainment at its most escapist. In Britain novelist such as Enid Blyton and Richmal Crompton described children who were always free to have the most unlikely adventures, secure in the knowledge that nothing bad could ever happen to them in the end. The fact that war broke out again during her books’ greatest popularity fails to register at all in the self-enclosed world inhabited by Enid Blyton’s young characters. Reaction against such dream-worlds was inevitable after World War II, coinciding with the growth of paperback sales, children’s libraries and a new spirit of moral and social concern. Urged on by committed publishers and progressive librarians, writers slowly began to explore new areas of interest while also shifting the settings of their plots from the middle-class world to which their chiefly adult patrons had always previously belonged. ĐOẠN 6

Sự tán dương cuối cùng cho văn học tuổi thơ như là một thứ cần được bảo vệ khỏi hiện thực mệt mỏi xuất hiện cùng với sự ra đời của những cuốn sách bán chạy lấy trẻ em làm trung tâm nhằm mục đích giải trí ở mức độ thoát khỏi thực tại nhất vào cuối những năm 1930. Ở Anh, tiểu thuyết gia như Enid Blyton và Richmal Crompton đã mô tả những đứa trẻ luôn tự do thực hiện những cuộc phiêu lưu giả tưởng, an tâm khi biết rằng cuối cùng sẽ không có điều gì tồi tệ xảy ra với chúng. Nhưng thực tế là chiến tranh một lần nữa nổ ra trong thời kỳ nổi tiếng nhất của cuốn sách hoàn toàn không được nhận thức đầy đủ trong thế giới tự khép kín của các nhân vật trẻ tuổi của Enid Blyton. Phản ứng chống lại những thế giới trong mơ như trong tiểu thuyết của Enid Blyton là điều không thể tránh khỏi sau Thế chiến thứ hai, trùng hợp với sự phát triển của doanh số bán sách bìa mềm, thư viện dành cho trẻ em và tinh thần quan tâm đến đạo đức và xã hội mới. Được khuyến khích bởi các nhà xuất bản tận tâm và các thủ thư tiến bộ, các nhà văn dần dần bắt đầu khám phá các lĩnh vực quan tâm mới đồng thời chuyển bối cảnh cốt truyện của họ từ thế giới trung lưu sang thế giới mà những người đỡ đầu chủ yếu là người lớn của họ luôn thuộc về trước đó. Critical emphasis, during this development, has been divided. For some, the most important task was to rid children’s books of the social prejudice and exclusiveness no longer found acceptable. Others concentrated more on the positive achievements of contemporary children’s literature. That writers of these works are now often recommended to the attention of adult as well as child readers echoes the 19th-century belief that children’s literature can be shared by the generations, rather than being a defensive barrier between childhood and the necessary growth towards adult understanding. ĐOẠN 7

Xem thêm:   Ielts Writing Task 1 2 Charts

Trong quá trình phát triển này trọng tâm cần thiết đã bị phân tán. Đối với một số người, nhiệm vụ quan trọng nhất là loại bỏ định kiến xã hội và tính độc chiếm không còn được chấp nhận trong sách dành cho trẻ em. Những người khác tập trung nhiều hơn vào những thành tựu tích cực của văn học thiếu nhi đương đại. Thứ mà hiện nay thường được các tác giả của những tác phẩm này thường đưa ra để thu hút sự chú ý của độc giả người lớn cũng như trẻ em phản ánh niềm tin của thế kỷ 19 rằng văn học thiếu nhi có thể được các thế hệ chia sẻ với nhau, thay vì là rào cản ngăn cách giữa tuổi thơ và sự phát triển cần thiết để trưởng thành.

Questions 14-18 Complete the table below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from Reading Passage 268 for each answer.

Write your answers in boxes 14-18 on your answer sheet.

DATE

FEATURES

AIM

EXAMPLE

Before 1700

Not aimed at young children

Education and morality

Puritanical tract

By the middle of 18th century

Collection of 14 ………. and games

Read for pleasure

A Little Pretty Pocket Book (exported to 15 ………. )

Early 19th century

Growing interest in 16 ……….

To be more children-centered

Nursery rhymes and 17 ……….

Late 1930s

Stories of harm-free 18 ……….

Entertainment

Enid Blyton and Richmal Crompton’s novels

Questions 19-21 Look at the following people and the list of statements below.

Match each person with the correct statement.

Write the correct letter A-E in boxes 19-21 on your answer sheet.

List of statements A. Wrote criticisms of children’s literature B. Used animals to demonstrate the absurdity of fairy tales C. Was not a writer originally D. Translated a book into English E. Didn’t write in the English language

19. Thomas Boreham 20. Mrs. Sarah trimmer 21. Grimm Brothers

Questions 22-26 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 268? In boxes 22-26 on your answer sheet write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this 22. Children didn’t start to read books until 1700. 23. Sarah Trimmer believed that children’s books should set good examples. 24. Parents were concerned about the violence in children’s books. 25. An interest in the folklore changed the direction of the development of children’s books. 26. Today children’s book writers believe their works should appeal to both children and adults.

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:

Children’s Literature

Questions 14-18 Complete the table below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from Reading Passage 268 for each answer.

Write your answers in boxes 14-18 on your answer sheet.

DATE

FEATURES

AIM

EXAMPLE

Before 1700

Not aimed at young children/ không hướng đến trẻ em

Education and morality/ giáo dục và đạo đức

Puritanical tract

By the middle of 18th century

Collection of 14 …rhymes, stories ……. and games

Read for pleasure/ đọc vì niềm vui

A Little Pretty Pocket Book (exported to 15 …America……. )

Early 19th century

Growing interest in 16 …folklore…….

To be more children-centered/ lấy trẻ em làm trung tâm hơn

Nursery rhymes and 17 …fairy-stories…….

Late 1930s

Stories of harm-free 18 …Adventures…….

Entertainment/ giải trí

Enid Blyton and Richmal Crompton’s novels

14. rhymes, stories

15. America

Giải thích: Đoạn 2

In Britain, a London merchant named Thomas Boreham produced Cajanus, The Swedish Giant in 1742, while the more famous John Newbery published A Little Pretty Pocket Book in 1744. Its contents – rhymes, stories, children’s games plus a free gift (‘A ball and a pincushion’)——in many ways anticipated the similar lucky-dip contents of children’s annuals this century. It is a tribute to Newbery’s flair that he hit upon a winning formula quite so quickly, to be pirated almost immediately in America.

16. folklore

17. fairy-stories

Giải thích: Đoạn 4

But the greatest blow to the improving children’s book was to come from an unlikely source indeed: early 19th-century interest in folklore. Both nursery rhymes, selected by James Orchard Halliwell for a folklore society in 1842, and collection of fairy-stories

18. Adventures

Đoạn 6

Xem thêm:   Cambridge Ielts 13 Reading Test 2 Passage 1

In Britain novelist such as Enid Blyton and Richmal Crompton described children who were always free to have the most unlikely adventures, secure in the knowledge that nothing bad could ever happen to them in the end.

childrens literature ielts

1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading – Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k (thời hạn 1 năm) bao gồm đề trong bộ Cambridge và nhiều đề thi thực tế.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form.

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.

4. Thông tin CK

Chủ tài khoản: TẠ NGUYỄN DIỆU MI/ Số tài khoản: 0441000726026/ Ngân hàng Vietcombank (VCB), CN TÂN BÌNH, PGD LUỸ BÁN BÍCH,HCM LINK QR VIETCOMBANK

Hoặc Thanh toán Momo qua số dt 0932.379.428 LINK QR MOMO

Questions 19-21 Look at the following people and the list of statements below.

Match each person with the correct statement.

Write the correct letter A-E in boxes 19-21 on your answer sheet.

List of statements

A. Wrote criticisms of children’s literature Viết phê bình văn học thiếu nhi

B. Used animals to demonstrate the absurdity of fairy tales Sử dụng động vật để chứng minh sự phi lý của truyện cổ tích

C. Was not a writer originally Ban đầu không phải là nhà văn

D. Translated a book into English Dịch một cuốn sách sang tiếng Anh

E. Didn’t write in the English language Không viết bằng tiếng Anh

19.C Thomas Boreham

Giải thích: Đoạn 2

In Britain, a London merchant named Thomas Boreham produced Cajanus, The Swedish Giant in 1742

20.A Mrs. Sarah trimmer

Giải thích: Đoạn 3

Prominent among such voices was Mrs. Sarah Trimmer, whose magazine The Guardian of Education (1802) carried the first regular reviews of children’s books. It was she who condemned fairy-tales for their violence and general absurdity

21.E Grimm Brothers

Giải thích: Đoạn 4

collection of fairy-stories by the scholarly Grimm brothers, swiftly translated into English in 1823, soon rocket to popularity with the young, quickly leading to new editions, each one more child-centered than the last.

Questions 22-26 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 268? In boxes 22-26 on your answer sheet write TRUE if the statement agrees with the information FALSE if the statement contradicts the information NOT GIVEN if there is no information on this

22.F Children didn’t start to read books until 1700. Trẻ em mãi đến năm 1700 mới bắt đầu đọc sách.

Giải thích: Đoạn 1

Stories and poems aimed at children have an exceedingly long history: lullabies, for example, were sung in Roman times, and a few nursery games and rhymes are almost as ancient. Yet so far as written-down literature is concerned, while there were stories in print before 1700 that children often seized on when they had the chance, such as translations of Aesop’s fables, fairy-stories and popular ballads and romances, these were not aimed at young people in particular.

23.T Sarah Trimmer believed that children’s books should set good examples. Sarah Trimmer tin rằng sách dành cho trẻ em nên đưa ra những tấm gương tốt.

Giải thích: Đoạn 3, models of sense and decorum = set good examples

Prominent among such voices was Mrs. Sarah Trimmer, whose magazine The Guardian of Education (1802) carried the first regular reviews of children’s books. It was she who condemned fairy-tales for their violence and general absurdity; her own stories, Fabulous Histories (1786) described talking animals who were always models of sense and decorum.

24.NG Parents were concerned about the violence in children’s books. Các bậc cha mẹ lo ngại về nội dung bạo lực trong sách dành cho trẻ em.

25.T An interest in the folklore changed the direction of the development of children’s books. Sự quan tâm đến văn hóa dân gian đã thay đổi hướng phát triển sách dành cho trẻ em.

Giải thích: Đoạn 4

But the greatest blow to the improving children’s book was to come from an unlikely source indeed: early 19th-century interest in folklore. Both nursery rhymes, selected by James Orchard Halliwell for a folklore society in 1842, and collection of fairy-stories by the scholarly Grimm brothers, swiftly translated into English in 1823, soon rocket to popularity with the young, quickly leading to new editions, each one more child-centered than the last. From now on younger children could expect stories written for their particular interest and with the needs of their own limited experience of life kept well to the fore.

26.T Today children’s book writers believe their works should appeal to both children and adults. Ngày nay, các tác giả viết sách cho trẻ em tin rằng tác phẩm của họ sẽ hấp dẫn cả trẻ em và người lớn.

Giải thích: Đoạn 7

That writers of these works are now often recommended to the attentions of adult as well as child readers echoes the 19th-century belief that children’s literature can be shared by the generations, rather than being a defensive barrier between childhood and the necessary growth towards adult understanding.

BA%CC%89NG%20GIA%CC%81%20HP%202023

>>>>>>>>> Tham khảo chi tiết về khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 tại đây

Answer: 14. rhymes, stories / stories, rhymes 15. America 16. folklore 17. fairy-tales/fairy-stories 18. adventures 19. C 20. A 21. E 22. FALSE 23. TRUE 24. NOT GIVEN 25. TRUE 26. TRUE

Related Posts